Sửa trang
Thời gian render trang: 06/10/2026 04:57:49.032
CÔNG TY TNHH THIÊN TRƯỜNG DHT
Chất Lượng Tạo Dựng Niềm Tin
Hãy để lại SĐT, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn miễn phí! Holtine : 0988.777.666

Băng Tải Cao Su B800

5/5 -
(1 Bình chọn )
Lượt Xem:  100
Giá
0
Kích Thước
Màu Sắc
thông tin sản phẩm
Số Lượng
0
Băng tải cao su B800 rộng 800 mm, dùng để vận chuyển vật liệu trong nhà máy, mỏ đá. Tìm hiểu ưu điểm, ứng dụng và cách chọn loại phù hợp.
nội dung

Băng Tải Cao Su B800

Một vết rách mép băng tưởng như nhỏ có thể buộc cả dây chuyền nghiền đá dừng hoạt động giữa ca. Với khổ rộng danh nghĩa 800 mm, hiệu quả của băng tải cao su B800 không nằm ở chiều rộng đơn thuần, mà phụ thuộc vào kết cấu lớp bố, chất lượng cao su phủ, mối nối và cách phối hợp với hệ con lăn. Chọn sai một trong những yếu tố này có thể khiến băng trượt trên tang, đổ vật liệu hoặc hỏng sớm dù động cơ vẫn đủ công suất.

Băng tải cao su trơn chính hãng

Cấu tạo quyết định độ bền của băng tải cao su B800

Phần chịu kéo chủ yếu là lõi bố vải, thường sử dụng sợi polyester theo chiều dọc và nylon theo chiều ngang, ký hiệu EP. Polyester giúp hạn chế giãn dài khi vận hành; nylon hỗ trợ chịu va đập và uốn qua tang. Các ký hiệu như EP400/3 hoặc EP500/4 lần lượt thể hiện cấp lực kéo danh nghĩa của toàn bộ lõi và số lớp bố theo quy cách nhà sản xuất. Không nên chọn nhiều lớp bố chỉ để “cho chắc”: băng quá cứng có thể khó ôm máng con lăn và đòi hỏi đường kính tang lớn hơn.

Phía trên lõi là lớp cao su phủ mặt tải, trực tiếp tiếp xúc với vật liệu; phía dưới là lớp phủ mặt chạy, tiếp xúc với tang và con lăn. Độ dày có thể được ghi theo dạng 4+2 mm, nghĩa là mặt tải dày 4 mm và mặt chạy dày 2 mm. Đá dăm sắc cạnh cần quan tâm đặc biệt đến khả năng chống cắt, chống mài mòn và chịu va đập; với vật liệu mịn, nguy cơ bám dính và mài mòn liên tục lại nổi bật hơn. Cấp cao su phải được đối chiếu với dữ liệu thử nghiệm của nhà cung cấp, thay vì đánh giá bằng độ dày.

Mối nối và mép băng: hai vị trí dễ bị bỏ qua

Mối nối lưu hóa tạo vùng chuyển tiếp tương đối đồng đều nhưng cần thiết bị, quy trình và thời gian thi công phù hợp. Nối cơ khí thuận tiện khi phải thay nhanh, song cần kiểm tra sự tương thích với đường kính tang, gạt băng và mức độ va đập. Mép băng bị xơ bố, bong lớp phủ hoặc rách dọc là dấu hiệu phải xử lý sớm: nước và hạt mịn xâm nhập vào lõi có thể làm giảm độ bám dính giữa các lớp. Tuổi thọ mối nối không thể tách rời độ thẳng hàng của toàn tuyến.

Thông số kỹ thuật cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Băng tải cao su B800 chỉ xác định chiều rộng danh nghĩa 800 mm; nó không mặc định cấp bố, độ dày, tốc độ hay năng suất. Bảng sau là cấu hình tham khảo để trao đổi kỹ thuật, không thay thế bản vẽ thiết kế và tài liệu xác nhận của nhà sản xuất.

Thông số tham khảo cho băng tải cao su B800
Hạng mụcGiá trị hoặc phương án tham khảoLưu ý lựa chọn
Chiều rộng băng800 mmKiểm tra dung sai theo tiêu chuẩn đặt hàng.
Lõi chịu kéoVí dụ EP400/3, EP500/4Chọn theo lực căng tính toán và hệ số an toàn.
Cao su phủVí dụ 3+1,5 mm; 4+2 mm; 5+2 mmĐiều chỉnh theo độ mài mòn, cỡ hạt và va đập.
Góc máng con lănThường 20°–35°Phụ thuộc khả năng ôm máng của băng và đặc tính vật liệu.
Tốc độ vận hànhTham khảo 1–3 m/sPhải tính lại theo tải, cấp liệu và nguy cơ rơi vãi.
Đường kính tangTheo lõi bố, lực căng và hướng dẫn nhà sản xuấtKhông suy ra từ chiều rộng 800 mm.
Chiều dài băng đặt hàngTheo chiều dài tuyến và phương án nốiTính cả đoạn ôm tang, bộ căng và phần dự phòng nối.

Năng suất cần tính từ tiết diện vật liệu thực tế trên băng, không lấy chiều rộng nhân tốc độ. Công thức tham khảo là Q = 3.600 × A × v × ρ × k, trong đó Q tính bằng tấn/giờ, A là tiết diện dòng vật liệu tính bằng m², v là tốc độ băng tính bằng m/s, ρ là khối lượng riêng rời tính bằng tấn/m³, còn k là hệ số hiệu chỉnh. Chẳng hạn, nếu A đạt 0,035–0,055 m², v bằng 2 m/s, ρ bằng 1,4 tấn/m³ và k bằng 0,85, năng suất tính được khoảng 150–236 tấn/giờ. Đây là ví dụ tính toán, không phải công suất cố định của mọi tuyến B800.

Điều kiện vận hành phải ghi rõ trong yêu cầu kỹ thuật

Đơn đặt hàng nên nêu loại vật liệu, cỡ hạt lớn nhất, nhiệt độ vật liệu tại điểm rơi, lưu lượng cực đại, chiều dài tuyến, độ nâng, góc máng và môi trường làm việc. Cao su thông dụng không thể tự động dùng cho vật liệu nóng, dầu mỡ hoặc môi trường có yêu cầu chống cháy. Với than và bụi dễ cháy, cần xem xét cấp chống cháy, chống tĩnh điện và các quy định áp dụng tại nơi lắp đặt. Nếu vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, phải yêu cầu vật liệu tiếp xúc phù hợp quy định vệ sinh tương ứng.

Băng tải cao su trơn B800

Ứng dụng thực tế và kiểm soát sự cố trên tuyến B800

Trong mỏ đá và trạm nghiền, B800 thường đảm nhiệm công đoạn chuyển đá sau nghiền hoặc cấp liệu giữa các cụm sàng, nơi băng phải chịu hạt góc cạnh và tải va đập tại cửa nhận. Ở nhà máy xi măng, cùng một khổ băng có thể vận chuyển đá vôi, phụ gia hoặc clinker đã được làm nguội, nhưng mỗi vật liệu đòi hỏi cách chọn cao su phủ khác nhau. Tại trạm trộn, kho cát và dây chuyền tái chế, ưu tiên thường chuyển sang kiểm soát bụi, rơi vãi và khả năng vệ sinh dưới băng.

Điểm cấp liệu cần có máng dẫn hướng hợp lý, cao su chắn mép và con lăn hoặc giường đỡ chịu va đập. Đặt điểm rơi lệch tâm khiến tải dồn về một phía, làm băng chạy lệch và mòn mép. Gạt băng phải tiếp xúc đủ để làm sạch nhưng không ép quá mức gây nóng, mòn mặt phủ. Bộ căng giữ lực căng phù hợp để hạn chế trượt trên tang chủ động; tăng lực căng vô hạn không phải cách sửa một tang bám kém hoặc tuyến lắp sai tâm.

Kiểm tra theo dấu hiệu, không chỉ theo lịch

  • Băng chạy lệch: kiểm tra vị trí cấp liệu, con lăn kẹt, bùn bám tang và độ vuông góc của tang trước khi chỉnh con lăn hàng loạt.
  • Trượt khi khởi động: kiểm tra lực căng, tình trạng bọc tang, tải tồn trên băng và chế độ khởi động của truyền động.
  • Mòn mặt hoặc rách mép: truy tìm điểm kẹt vật liệu, tấm chắn cọ băng, con lăn hỏng và vật sắc tại cửa nhận.
  • Mối nối nóng hoặc bong: dừng để đánh giá mức độ hư hại; không tiếp tục chạy chỉ vì băng chưa đứt.

Khi kiểm tra gần tang, con lăn hoặc mối nối, phải cô lập nguồn điện, khóa và gắn thẻ cảnh báo theo quy trình an toàn của cơ sở. Dây giật dừng khẩn cấp, che chắn bộ phận quay và cảm biến lệch băng cần được thử định kỳ. Nhật ký ghi vị trí mòn, chiều dài vết rách, tình trạng mối nối và nguyên nhân xử lý giúp nhận ra hư hỏng lặp lại tại cùng một điểm trên tuyến.

Công ty TNHH Thiên Trường - Chuyên cung cấp băng tải chính hãng 

VPGD: Số 1 Trần Thủ Độ, phường Hoàng Mai, Tp Hà Nội

VPGD: 120 Chu văn an, phường 2, Quận 6, TP.HCM

Điện thoại: 0986.289.287

Email: vattucongnghiepthientruong@gmail.com

Website: https://vattuthientruong.vn/

Chuyên viênSố điện thoạiEmailSkype
Trương Minh Tuấn0902.286.811
Bùi Ngọc Thiệu0964.499.989
Nguyễn Thị Mai Hương0987.643.146
Nguyễn Thị Thu Thuỷ0987.643.146
Vũ Thị Hạnh0368.477.666
Hà Thị Thư0975.114.300
Lê Thị Bích Thuý0976.448.296
Nguyễn Thuý Hằng0948.410.558
Lê Thị Thanh Thuỷ0982.219.284
Nguyễn Thị Cẩm Linh0353.507.389
Phan Thị Hồng Hạnh0987.771.758
Đỗ Hải Yến0328.852.599
TẠI SAO NÊN CHỌN CHÚNG TÔI
CÔNG TY TNHH THIÊN TRƯỜNG DHT luôn tâm niệm rằng có được ngày hôm nay, để tồn tại được trên con đường kinh doanh này đó là nhờ sự ủng hộ của các khách hàng từ mọi miền Tổ quốc. Cảm ơn khách hàng gần xa đã tin tưởng và ủng hộ THIÊN TRƯỜNG.
Cam kết chính hãng 100%
Các sản phẩm được nhập trực tiếp từ các thương hiệu nổi tiếng.
Đa dạng mẫu mã
Cung cấp đầy đủ các dòng băng tải, dây đai công nghiệp với đa dạng kích thước, độ dày và quy cách. 
Đội ngũ chuyên nghiệp
Sẵn sàng tư vấn tận tâm và hỗ trợ quý khách 24/7.
Giao hàng nhanh
Hỗ trợ giao hàng toàn quốc.
DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN
0986 289 287